|
1. Hằng
(constant)
|
a. Ðịnh nghĩa
Hằng là một đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình chạy
chương trình. Ta dùng tên hằng để chương trình được rõ ràng và dễ sửa
đổi.
b. Cách khai báo
CONST
<Tên
hằng> = <giá trị của hằng> ;
Ví dụ
6.4: CONST
Siso
= 100;
X
= ‘xxx ‘;
|
2. Biến
(variable)
|
a. Ðịnh nghĩa
Biến là một cấu trúc ghi
nhớ có tên (đó là tên biến hay danh hiệu của biến).
Biến
ghi nhớ một dữ liệu nào đó gọi là giá trị (value) của biến. Giá trị của biến có
thể được biến đổi trong thời gian sử dụng biến.
Sự
truy xuất của biến nghĩa là đọc giá trị hay thay đổi giá trị của biến được thực
hiện thông qua tên biến.
Ví dụ
6.5: Readln (x) ;
Writeln
(x) ;
x
:= 9 ;
Biến
là một cấu trúc ghi nhớ dữ liệu vì vậy nó phải tuân theo qui định của kiểu dữ
liệu : một biến phải thuộc một kiểu dữ liệu nhất định.
b. Cách khai báo
VAR
<Tên
biến> : <Kiểu biến> ;
Ví dụ
6.6: VAR
a
: Real ;
b,
c : Integer ;
TEN
: String [20]
X
: Boolean ;
Chon
: Char ;
Cần
khai báo các biến trước khi sử dụng chúng trong chương trình. Khai báo một biến
là khai báo sự tồn tại của biến đó và cho biết nó thuộc kiểu gì.
|
3. Kiểu (Type)
|
a. Ðịnh nghĩa
Ngoài các kiểu đã định sẵn, Pascal còn cho phép ta định nghĩa các
kiểu dữ liệu khác từ các kiểu căn bản theo qui tắc xây dựng của Pascal.
b. Cách khai báo
TYPE
<Tên
kiểu> = <Mô tả xây dựng kiểu> ;
Ví dụ 6.7:
TYPE
SoNguyen
= Integer ;
Diem
= Real;
Tuoi
= 1 .. 100 ;
Color
= (Red, Blue, Green) ;
Thu
= (Sun, Mon, Tue, Wed, Thu, Fri, Sat) ;
và khi đã khai báo kiểu
gì thì ta có quyền sử dụng để khai báo biến như ở ví dụ sau:
Ví dụ
6.8: VAR
i,
j : SoNguyen ;
Dtb
: Diem ;
T
: tuoi ;
Mau
: Color ;
Ngay_hoc
: Thu;
|
4. Biểu thức
(Expression)
|
a. Ðịnh nghĩa
Một biểu thức là một công thức tính toán bao gồm các phép toán,
hằng, biến, hàm và các dấu ngoặc.
Ví dụ 6.9: 5
+ A * SQRT(B) / SIN(X)
(A
AND B) OR C
b. Thứ tự ưu tiên
Khi tính giá trị của một
biểu thức, ngôn ngữ Pascal qui ước thứ tự ưu tiên của các phép toán từ cao đến
thấp như sau:
Mức
ưu
tiên: Các
phép toán:
1. Biểu
thức trong ngoặc đơn ( )
2. Phép
gọi hàm
3. Not, -
4. *,
/, DIV, MOD, AND
5. +,
-, OR, XOR
6. =,
<>, <=, >=, <, >, IN
Ví dụ 6.10: (4+5)/3 + 6 -
(sin((/2)+3)*2 = (9)/3 + 6 - (1+3)*2 = 3 + 6 - 8 = 1
c. Qui ước tính thứ tự ưu tiên
Khi tính một biểu thức có 3 qui tắc về thứ tự ưu tiên như
sau:
Qui tắc 1 : Các phép toán
nào có ưu tiên cao hơn sẽ được tính trước.
Qui tắc 2 : Trong các
phép toán có cùng thứ tự ưu tiên thì sự tính toán sẽ được thực hiện từ trái sang phải.
Qui tắc 3 : Phần trong
ngoặc từ trong ra ngoài được tính toán để trở thành một giá trị đơn.
d. Kiểu
của biểu thức
Là kiểu của kết quả sau khi tính biểu thức.
Ví dụ 6.11: Biểu thức sau
được gọi là biểu thức Boolean:
not
(('a'>'c') and ('c'>'C')) or ('B'='b') có giá trị TRUE
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét