1. Bộ ký tự
-
Bộ 26 chữ Latin:
Chữ
in: A,
B, C, ..., X, Y, Z
Chữ
thường: a,
b, c, ..., x, y, z
-
Bộ chữ số thập
phân: 0, 1, 2,
3, ..., 8, 9
-
Ký tự gạch nối
dưới: _
-
Các ký hiệu toán
học: +, -, *,
/, =, <, >, (, ), [, }
2. Từ khóa
|
Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không
được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa.
-
Từ khóa chung:
PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION
-
Từ khóa để khai báo:
CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET, FILE, LABEL
-
Từ khóa của lệnh lựa chọn:
IF ... THEN ... ELSE, CASE ... OF
-
Từ khóa của lệnh lặp:
FOR... TO...
DO, FOR... DOWNTO... DO, WHILE...
DO,
REPEAT... UNTIL
REPEAT... UNTIL
-
Từ khóa điều khiển:
WITH, GOTO, EXIT, HALT
-
Từ khóa toán tử:
AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD
3.Tên
chuẩn
|
Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người
ta có thể định nghĩa lại nếu muốn. Trong Pascal ta có các tên chuẩn sau
đây:
Boolean,
Char, Integer, Word, Byte, Real, Text
False,
True, MaxInt
Abs,
Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln
Exp,
Ln, Odd, Ord
Round,
Trunc, Sqr, Pred, Succ
Dispose,
New, Get, Put, Read, Readln,
Write,
Writeln
Reset,
Rewrite
Trong Pascal để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con
ta dùng các danh hiệu (identifier). Danh hiệu của Pascal được bắt đầu bằng
một chữ cái, sau đó có thể là các chữ cái, chữ số hay là dấu nối, không
được có khoảng trắng và độ dài tối đa cho phép là 127.
Ví dụ 6.1: Sau đây là các danh
hiệu: x; S1; Delta; PT_bac_2
Pascal không phân biệt chữ thường và chữ hoa trong một danh
hiệu.
Ví dụ 6.2: aa
và AA là
một; XyZ_aBc và xyZ_AbC
là một
Khi
viết chương trình ta nên đặt các danh hiệu sao cho chúng nói lên các ý nghĩa
của đối tượng mà chúng biểu thị. Ðiều này giúp chúng ta viết chương trình dễ
dàng và người khác cũng dễ hiểu nội dung chương trình.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét